Phân biệt ba biểu hiện trên bề mặt
Pilling là các búi xơ rối thành hạt còn bám trên mặt vải. Xù lông là xơ nhô ra, còn rụng xơ làm xơ chuyển sang quần áo khác. Không nên áp dụng một xử lý cho cả ba. Tái chế cơ học có thể thay đổi chiều dài xơ, nhưng riêng tỷ lệ tái chế không dự đoán được tính năng vải thành phẩm.
Đối chiếu ba mẫu được giữ lại
Giữ mẫu duyệt chưa xử lý, vải chưa cắt từ cuộn bị lỗi và áo sau mặc hoặc giặt. Nếu chỉ áo bị lỗi, kiểm tra quai túi, nách, tiếp xúc với lớp lót và chăm sóc. Nếu vải lưu của sản xuất cũng khác trong cùng phép thử, truy lô sợi, chải lông và xén lông. Ảnh ghi nhận triệu chứng, không chứng minh nguyên nhân.
Không đọc riêng cấp đánh giá
Kết quả “cấp 4” phải có phương pháp, số chu kỳ, thang đánh giá, giai đoạn và mã mẫu. ISO 12945-2 đánh giá pilling, xù và kết rối bề mặt theo Martindale cải tiến; độ chịu mài mòn là tính chất khác. Yêu cầu phòng thử dùng phương pháp đã thống nhất và chọn giới hạn theo mục đích áo, không áp một cấp cho mọi vải len.
Mỗi thử nghiệm chỉ đổi một yếu tố
Theo nguyên nhân đã xác nhận, thử độ liên kết sợi, mức che phủ tổ chức hoặc làm sạch xơ mặt. Tăng độ săn có thể đổi độ mềm; cấu trúc chặt hơn có thể đổi độ rủ. So mẫu chỉnh sửa với mẫu chuẩn và thử vùng ma sát thực tế trên áo. Cạo hạt xù chỉ sửa ngoại quan, không chứng minh sẽ không tái xuất hiện.
Gửi phản hồi có thể tái hiện
Cung cấp mã hàng, lô, ảnh có nhãn, lịch sử sử dụng hoặc giặt và số lượng ảnh hưởng. Yêu cầu phân tích nguyên nhân, thử có kiểm soát, báo cáo thử lại và quyết định xuất hàng. So trước và sau chăm sóc bằng cùng phương pháp. Cấp từ phương pháp khác không tương đương trực tiếp; chu kỳ phòng thử không đổi được thành số năm sử dụng.
Trước khi duyệt sản xuất
- Ghi mã hàng, màu, cuộn và lô trên từng mẫu thử.
- Thống nhất phương pháp, điều kiện, giới hạn và người duyệt.
- Sau khắc phục, kiểm tra bề mặt, cảm giác tay và cách chăm sóc dự kiến.
- Giữ mẫu lỗi ban đầu và mẫu chuẩn đến khi xử lý xong khiếu nại.